Điều Hòa Trung Tâm – Giải Pháp Làm Mát Toàn Diện – ITC
Điều hòa trung tâm được xem là giải pháp hệ thống không khí toàn diện nhất cho các công trình rộng, nhiều tầng. Vậy đặc điểm của điều hòa trung tâm là gì? Hoạt động ra sao? Bài viết bên dưới sẽ giải đáp thắc mắc cho bạn.
✅ 1. Điều Hòa Trung Tâm Là Gì?
Điều hòa trung tâm được hiểu là hệ thống các máy lạnh công suất cao với cụm dàn nóng được đặt ở sân thượng, hoặc trong phòng kỹ thuật tầng hầm và các dàn lạnh được lắp đặt tại các phòng lớn nhỏ khác nhau, hợp thành một hệ thống tổng thể phân phối khí lạnh cho toàn bộ các khu vực trong toà nhà.
Điều hòa trung tâm là hệ thống làm mát hiện đại, được thiết kế để phục vụ cho các công trình có quy mô vừa và lớn như:

-
Cao ốc văn phòng
-
Trung tâm thương mại
-
Khách sạn, resort
-
Nhà xưởng, nhà máy
-
Bệnh viện, trường học
Thay vì lắp đặt nhiều máy điều hòa rời rạc, hệ thống điều hòa trung tâm sử dụng một dàn nóng công suất lớn kết nối với nhiều dàn lạnh, giúp phân phối khí lạnh đều khắp không gian.
Kết cấu tổng thể của hệ thống điều hòa trung tâm
Cấu tạo tổng thể của hệ thống điều hòa trung tâm
Cấu tạo tổng thể của một điều hòa trung tâm bao gồm: Dàn nóng, dàn lạnh, hệ thống đường ống dẫn và phụ kiện
– Dàn nóng là một dàn trao đổi nhiệt lớn gồm các ống đồng, cánh nhôm trong có bố trí một quạt hướng trục. Moto máy nén và các thiết bị phụ của hệ thống làm lạnh đặt ở dàn nóng. Máy nén lạnh thường là loại máy ly tâm dạng xoắn ống gió mềm.

– Dàn lạnh: có nhiều chủng loại như các dàn lạnh của các máy điều hòa rời. Một dàn nóng được lắp không cố định với một số dàn lạnh nào đó, miễn là tổng công suất của các dàn lạnh dao động trong khoảng 50÷130% công suất dàn nóng.
Nói chung các hệ VRV có số dàn lạnh trong khoảng từ 4 đến 16 dàn. Hiện nay có một số hãng giới thiệu các chủng loại máy mới có số dàn nhiều hơn.
Trong một hệ thống có thể có nhiều dàn lạnh với kiểu dạng và công suất khác nhau. Các dàn lạnh hoạt động hoàn toàn độc lập thông qua bộ điều khiển. Khi số lượng dàn lạnh trong hệ thống hoạt động giảm thì hệ thống tự động điều chỉnh công suất một cách tương ứng.
– Các dàn lạnh được điều khiển bằng các Remote hoặc các bộ điều khiển theo nhóm thông cửa gió.
– Nối dàn nóng và dàn lạnh là một hệ thống ống đồng và dây điện điều khiển. Ống đồng trong hệ thống này có kích thước cỡ lớn hơn máy điều hòa rời. Hệ thống ống đồng được nối với nhau bằng các chi tiết gép nối chuyên dụng gọi là các REFNET.
– Hệ thống có trang bị bộ điều khiển tỷ tích vi ( PID) để điều khiển nhiệt độ phòng lọc bụi
– Hệ thống có hai nhóm đảo từ và điều tần ( inverter) và hồi nhiệt ( heat recovery). Máy điều hòa VRV kiểu hồi nhiệt có thể làm việc ở 2 chế độ sưởi nóng và làm lạnh.
Nguyên lý hoạt động của hệ thống điều hòa không khí trung tâm
Quá trình hoạt động của hệ thống điều hòa không khí thông qua dàn nóng, dàn lạnh và môi chất. Nguyên lý hoạt động của điều hòa trung tâm, cơ bản sẽ là:
– Dàn lạnh hoạt động liên tục để cung cấp khí tươi và điều hòa không khí trong phòng.
– Trong khi đó, dàn nóng sẽ hoạt động với sự hỗ trợ của đường ống và môi chất dẫn nhiệt để điều chỉnh nhiệt độ trong phòng đúng với thông số đã cài đặt.

– Trong dàn lạnh có 2 bộ phận quan trọng nhất là: cảm biến nhiệt và Board tín hiệu. Cảm biến nhiệt sẽ ghi nhận nhiệt độ bên trong phòng và truyền tín hiệu đó tới board xử lý. Nếu có sự chênh lệch giữa nhiệt độ trong phòng với nhiệt độ đã cài đặt thì board sẽ điều khiển dàn nóng hoạt động.
– Thông qua môi chất, nhiệt độ sẽ được hấp thụ (làm lạnh) hoặc truyền (sưởi) từ không khí trong phòng ra dàn nóng và ra ngoài. Đây là quá trình tuần hoàn, được lặp đi lặp lại cho đến khi nhiệt độ trong phòng bằng với nhiệt độ cài đặt.
– Chỉ khi nào dàn nóng hoạt động thì nó mới cung cấp khả năng làm mát cho dàn lạnh. Vì vậy khi dàn nóng nghỉ thì dàn lạnh sẽ chỉ tiêu hao điện năng như một chiếc quạt gió nình thường.
Do đó, cần thiết lập mức nhiệt độ sao cho thích hợp để dàn nóng không phải hoạt động quá mức dẫn đến hao phí điện năng.
Với mỗi không gian khác nhau, đều có giới hạn về mức nhiệt độ thấp nhất dàn lạnh. Vì vậy, chỉ nên duy trì nhiệt độ từ mức này trở lên để tránh làm dàn nóng phải vận hành liên tục không nghỉ.
Trên đây là toàn bộ thông tin tổng quan về kết cấu và nguyên lý hoạt động của hệ thống điều hòa trung tâm. Hy vọng với những kiến thức trên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về điều hòa trung tâm là gì, từ đó đưa ra sự lựa chọn phù hợp cho công trình.
Để tìm hiểu kỹ hơn về Điều hòa trung tâm cũng như đơn vị thi công, lắp đặt uy tín – chất lượng. Bạn có thể liên hệ trực tiếp với Công ty cổ phần ITC để được tư vấn kỹ hơn, có lựa chọn đúng hơn cho công trình của bạn.
🔍 2. Điểm Nổi Bật Của Điều Hòa Trung Tâm
🌿 Tiết Kiệm Năng Lượng
Hệ thống điều hòa trung tâm sử dụng công nghệ inverter và quản lý thông minh, giúp tiết kiệm từ 30–50% điện năng so với điều hòa thông thường.
💨 Làm Mát Ổn Định, Đồng Đều
Nhờ thiết kế phân phối khí lạnh tối ưu, hệ thống giúp duy trì nhiệt độ ổn định tại mọi khu vực trong công trình, không có tình trạng chênh lệch nhiệt độ.
🧱 Tối Ưu Không Gian
Dàn nóng được đặt tập trung ở tầng mái hoặc khu vực kỹ thuật, tiết kiệm diện tích sử dụng và đảm bảo tính thẩm mỹ cho nội thất.
🛠️ Dễ Bảo Trì & Vận Hành
Điều hòa trung tâm được trang bị hệ thống giám sát thông minh, cảnh báo sớm lỗi và hỗ trợ bảo trì định kỳ nhanh chóng.

Ưu và nhược điểm của điều hòa trung tâm
Mỗi hệ thống vận hành đều sẽ có những ưu nhược điểm riêng biệt. Dưới đây là những ưu và nhược điểm của điều hòa trung tâm:
Ưu điểm của điều hòa trung tâm
– Kết cấu lắp ghép của hệ thống có tuổi thọ dài.
– Quá trình hoạt động hạn chế phát ra tiếng ồn và có khả năng chống bám bụi tốt.
– Dễ dàng sửa chữa và bảo trì.
– Công suất hoạt động lớn, phạm vi lan tỏa nhiệt độ rất rộng.
– Hạn chế được tình trạng thất thoát nhiệt ra bên ngoài giống như các dòng điều hòa thông thường.

Nhược điểm của điều hòa trung tâm
– Do hệ thống điều hòa trung tâm hoạt động với công suất lớn nên chỉ phù hợp sử dụng ở các không gian có diện tích lớn.
– Chi phí đầu tư cho việc lắp đặt hệ thống cao và yêu cầu bảo trì, bảo dưỡng hàng năm.
– Hệ thống điều hòa trung tâm không có khả năng làm lạnh nhanh như điều hòa thông thường.
🏢 3. Ứng Dụng Rộng Rãi Trong Nhiều Loại Hình Công Trình
-
Văn phòng hiện đại: Điều hòa ITC đảm bảo môi trường làm việc thoáng mát, nâng cao hiệu suất.
-
Khách sạn, resort cao cấp: Mang đến trải nghiệm thoải mái cho khách hàng với nhiệt độ ổn định.
-
Trung tâm thương mại: Hoạt động ổn định trong điều kiện tải nhiệt cao.
-
Nhà máy, xưởng sản xuất: Hệ thống công suất lớn, phù hợp với môi trường đặc thù.
Những điều cần biết trước khi lắp điều hòa trung tâm
Lựa chọn công suất phù hợp
Mục tiêu của việc chọn lựa công suất là làm sao cho đáp ứng nhu cầu sử dụng điều hòa ở mỗi công trình. Công suất điều hòa ảnh hưởng tới khả năng làm mát, khả năng vận hành khi ứng dụng vào thực tế và chi phí đầu tư cho toàn bộ hệ thống.
Việc tính toán công suất được xem là bước đầu tiên trong quy trình thiết kế toàn bộ hệ thống điều hòa trung tâm. Các yếu tố ảnh hưởng đến công suất là diện tích không gian muốn lắp đặt, các đặc điểm về hệ số cách nhiệt, vị trí và số lượng cửa sổ, bố cục nội thất, vật liệu xây dựng…
Từ những thông tin trên, các kỹ sư sẽ tư vấn, khảo sát, thiết kế hệ thống với sự kiểm soát và đánh giá của các phần mềm chuyên dụng.
Dựa theo công suất, điều hòa trung tâm được chia ra làm 2 loại, đó là:
- Điều hòa trung tâm mini VRF: Có tổng công suất tối đa lên tới 100.000 Btu/h và có khả năng kết nối tối đa 15 dàn lạnh. Dòng điều hòa này thường được lắp đặt cho các công trình như: chung cư cao cấp, biệt thự, văn phòng cỡ nhỏ…
- Điều hòa trung tâm VRF: Mỗi tổ hợp dàn nóng có công suất tối đa lên tới 720.000 Btu/h (tương đương 80HP), phù hợp với các công trình quy mô lớn như tòa nhà thương mại, nhà xưởng, bệnh viện, khách sạn…
Mỗi công trình sẽ có những đặc thù riêng về thiết kế, nhu cầu và mục đích sử dụng khác nhau do đó bạn hãy liên hệ với đội ngũ kỹ thuật viên từ ITC để được hỗ trợ chi tiết nhất!

Lựa chọn vị trí lắp đặt
Việc lắp đặt điều hòa như thế nào để đáp ứng được sự tiện nghi, tính thẩm mỹ nhưng đồng thời phải đảm bảo các yêu cầu về mặt kỹ thuật. Nhìn chung khi chọn vị trí lắp đặt hợp lý có thể giúp tối ưu hiệu quả vận hành, tiết kiệm năng lượng cho toàn bộ hệ thống.
Dàn nóng điều hòa trung tâm thường đặt ở những vị trí thoáng đãng, thông gió tốt, cần biệt lập với không gian sử dụng điều hòa để giảm thiểu tiếng ồn khi hoạt động. Các dàn lạnh trung tâm VRF khi lắp đặt nên hạn chế ở gần các khu vực phát sinh nhiệt cao để đạt hiệu quả làm mát tốt nhất.
Về chi phí lắp đặt
Chi phí chính là yếu tố quan trọng mà các chủ đầu tư quan tâm hàng đầu khi chọn điều hòa trung tâm. Báo giá hệ thống điều hòa trung tâm VRF phụ thuộc vào đặc điểm và số lượng các thiết bị cần thiết như:
● Số lượng và công suất của dàn nóng
● Số lượng, công suất và chủng loại dàn lạnh
● Hệ thống kết nối gồm ống đồng, bộ chia gas, ống nước, dây điện, ống gió, cửa gió, vật tư phụ đi kèm…
● Điều khiển riêng cho từng dàn lạnh.
Tiết kiệm năng lượng
Hệ thống điều hòa trung tâm thể hiện khả năng tiết kiệm năng lượng qua chỉ số EER cao hàng đầu thị trường. Ngoài ra với hệ thống kiểm soát dầu thông minh bằng công nghệ thu hồi dầu 3 bước trong máy nén của cùng 1 dàn nóng, giúp giảm tần suất và thời gian thu hồi dầu từ dàn lạnh, mang lại môi trường làm mát thoải mái khi sử dụng mà vẫn đảm bảo tiết kiệm điện.
So sánh điều hòa trung tâm với điều hòa multi, điều hòa cục bộ
Phân biệt căn bản
Điều hòa trung tâm là hệ thống làm mát chuyên dùng cho các tòa nhà lớn như khách sạn, trung tâm thương mại hoặc cao ốc văn phòng. Hệ thống này có một dàn nóng công suất lớn (đặt ngoài trời hoặc trong phòng kỹ thuật), kết nối đến rất nhiều dàn lạnh (lên tới 64 dàn) giúp làm mát/làm ấm nhiều khu vực cùng lúc.
Điều hòa Multi cũng cho phép 1 dàn nóng kết nối với nhiều dàn lạnh (khoảng 2–5 dàn), thường dùng trong các căn hộ hoặc nhà có nhiều phòng. So với điều hòa thông thường, điều hòa multi giúp tiết kiệm không gian lắp đặt và so với điều hòa trung tâm, multi có chi phí lắp đặt ban đầu thấp hơn nhưng không phù hợp với quy mô lớn.
Điều hòa cục bộ là loại phổ biến nhất trong dân dụng, với nguyên lý 1 dàn nóng – 1 dàn lạnh cho từng phòng. Dễ lắp đặt, chi phí rẻ, nhưng khi nhà có nhiều phòng, việc sử dụng nhiều dàn nóng sẽ chiếm diện tích và tốn điện hơn. Tuy nhiên, nhiều gia đình vẫn ưu tiên điều hòa cục bộ vì vì tính độc lập giữa các máy, giúp dễ dàng kiểm soát, sửa chữa, thay thế và chi phí lắp đặt ban đầu cũng rẻ hơn.
Điều hòa trung tâm vượt trội hơn ở đâu?
Vẫn là hệ thống điều hòa không khí nhưng điều hòa trung tâm có vị thế số 1 về công nghệ trong các dòng điều hòa
1 – Nhiều chế độ, làm lạnh thông minh và chính xác
Điều hòa trung tâm 3 chế độ làm mát/ làm nóng khác nhau:
- Turbo: Làm mát nhanh, công suất cao.
- Basic: Cân bằng công suất và thời gian làm lạnh.
- High efficiency: Tiêu thụ điện thấp, công suất làm lạnh cơ bản
Trong khi điều hòa thông thường cũng có turbo, basic nhưng không tinh vi và ứng dụng chỉ ở mức cơ bản, đồng thời sai số nhiệt độ của điều hòa trung tâm chỉ khoảng 0.5 độ.
2 – Làm mát nhiều hơn với điện năng ít hơn – Hiệu suất cao
Điều hòa trung tâm hoàn toàn có thể đạt mức EER (hiệu suất làm lạnh) và COP (hiệu suất sưởi ấm) lên tới 4.77 và 5.38. Tức là máy dùng 1 kWh điện thì có thể tạo ra tới 4.77 kWh làm lạnh hoặc 5.38 kWh sưởi ấm. Trong khi điều hòa thông thường chỉ khoảng 3.2–3.8.
Để làm nên hiệu suất tuyệt vời này điều hòa trung tâm đã phải trang bị: máy nén DC inverter thế hệ mới, động cơ quạt DC không chổi than, động cơ nam châm vĩnh cửu, thiết kế mạch làm lạnh 2 thành 1,…
3 – Làm lạnh ở không gian lớn – Công suất cao
Ngoài việc tiêu tốn ít điện hơn thì ở không gian lớn như trung tâm thương mại hay tập đoàn bắt buộc phải sử dụng điều hòa trung tâm mới có thể đáp ứng được công suất từ 8 – 36 HP.
4 – Tùy chỉnh hoạt động theo điện năng
Điều hòa trung tâm có thể điều chỉnh 7 mức công suất phù hợp với điều kiện cung cấp điện – giúp hệ thống vẫn hoạt động ổn định trong lúc điện yếu hoặc giới hạn tải. Điều này sẽ khó thấy hoặc hoàn toàn không có ở điều hòa thông thường
Bảng so sánh giữa điều hòa trung tâm và điều hòa Multi, cục bộ
|
Tiêu chí |
Điều hòa trung tâm |
Điều hòa multi |
Điều hòa cục bộ |
|
Phạm vi sử dụng |
Không gian lớn (tòa nhà, khách sạn, trung tâm thương mại). |
Nhà ở, căn hộ nhiều phòng. |
Phòng đơn lẻ (phòng ngủ, phòng khách). |
|
Cấu trúc hệ thống |
1 dàn nóng kết nối rất nhiều dàn lạnh khác nhau. |
1 dàn nóng kết nối 2-5 dàn lạnh. |
1 dàn nóng kết nối 1 dàn lạnh. |
|
Chi phí đầu tư ban đầu |
Cao nhất. |
Trung bình. |
Thấp nhất. |
|
Điện năng tiêu thụ |
Cao, nhưng hiệu quả trên diện tích lớn nhờ công nghệ inverter. |
Trung bình tiết kiệm hơn cục bộ nhờ 1 dàn nóng. |
Thấp nhất cho 1 máy, nhưng tốn nếu dùng nhiều máy. |
|
Lắp đặt & Bảo trì |
Phức tạp, cần chuyên nghiệp, tốn kém. |
Phức tạp vừa, bảo trì nhiều dàn lạnh. |
Đơn giản, dễ vệ sinh, chi phí thấp. |
|
Công suất |
60.000-1.200.000 BTU/h (tùy hệ thống). |
18.000-60.000 BTU/h (dàn lạnh 9.000-24.000 BTU/h). |
9.000-36.000 BTU/h (phổ biến 9.000-24.000 BTU/h). |
|
Hoạt động tốt nhất |
Không gian lớn, sử dụng liên tục. |
Nhà ở nhiều phòng, làm lạnh cùng lúc. |
Linh hoạt, độc lập. |
Các thông số điều hòa trung tâm thường gặp
Công suất làm lạnh (Cooling Capacity): Được đo bằng BTU (British Thermal Units) hoặc kW. Công suất này cho biết khả năng làm lạnh của hệ thống trong một khoảng thời gian nhất định.
VD: Phòng có diện tích từ 70 – 85 m² cần khoảng 24,000 – 30,000 BTU.
Công suất sưởi ấm (Heating Capacity): Tương tự như công suất làm lạnh, nhưng dành cho khả năng sưởi ấm của hệ thống.
Nguồn điện (Voltage/Frequency/Phase): Đây là thông số mô tả cách mà hệ thống điều hòa trung tâm sử dụng nguồn điện.
- V (Điện áp): Cho biết điện áp mà hệ thống yêu cầu, thường là 220~240V đối với nhiều quốc gia.
- Hz (Tần số): Là số chu kỳ của dòng điện xoay chiều trong một giây. Thường gặp là 50Hz.
- Pha (Phase): Số pha của nguồn điện, với 1 pha là điện nguồn cơ bản, phù hợp với các hệ thống điện nhỏ và trung bình
Điện năng tiêu thụ: Đây là lượng điện năng mà hệ thống cần để hoạt động được đo bằng kilowatt (kW), cho biết công suất điện tiêu thụ của hệ thống khi hoạt động trong chế độ làm lạnh hoặc sưởi ấm. Càng cao công suất này, càng cần nhiều điện năng để vận hành. VD: 4.8 kW (kilowatt) là mức công suất khá cao nhưng không phải là cực kỳ lớn.
Cường độ dòng điện (Current): Đo lường mức độ dòng điện (Ampe – A) mà hệ thống tiêu thụ khi hoạt động. Cường độ dòng điện càng cao, hệ thống sẽ tiêu thụ càng nhiều điện năng. Thông số này giúp đánh giá yêu cầu về hệ thống điện cung cấp cho thiết bị.
Hiệu suất năng lượng (Energy Efficiency – EER/COP): Đây là chỉ số phản ánh hiệu quả sử dụng năng lượng của hệ thống.
-
EER (Energy Efficiency Ratio): Cho biết hiệu quả của hệ thống làm lạnh. Một hệ thống với EER cao có khả năng làm lạnh tốt mà tiêu thụ ít năng lượng.
-
COP (Coefficient of Performance): Đo hiệu quả khi hệ thống sưởi ấm. COP càng cao, hệ thống càng hiệu quả trong việc chuyển đổi điện năng thành năng lượng nhiệt.
VD: 3.33 (EER) và 3.75 (COP) cho thấy hiệu suất năng lượng của hệ thống điều hòa trung tâm khá tốt
💡 4. Tại Sao Chọn ITC Cho Hệ Thống Điều Hòa Trung Tâm?
-
Kinh nghiệm 15+ năm trong lĩnh vực cơ điện lạnh
-
Đội ngũ kỹ sư chuyên nghiệp, tư vấn thiết kế và thi công trọn gói
-
Sản phẩm chính hãng, bảo hành dài hạn
-
Giải pháp tùy chỉnh theo nhu cầu, phù hợp với từng loại công trình
Giá điều hòa trung tâm
Tùy thuộc vào số lượng dàn lạnh, mức công suất và các tính năng cụ thể mà mỗi loại sẽ có mức giá khác nhau. Để biết chính xác giá điều hòa trung tâm ITC cùng các ưu đãi hiện hành (nếu có), vui lòng liên hệ hotline 0982 922665 để được tư vấn chi tiết.
📞 5. Liên Hệ Ngay Để Được Tư Vấn Miễn Phí
Bạn đang cần tìm một giải pháp điều hòa trung tâm toàn diện – tiết kiệm – bền bỉ cho công trình của mình?
➡️ Hãy liên hệ với ITC ngay hôm nay để được tư vấn giải pháp phù hợp, báo giá chi tiết và nhận hỗ trợ kỹ thuật miễn phí! Hotline: 0982922665
Bài viết liên quan
HƯỚNG DẪN CHỌN MUA ĐIỀU HOÀ CÔNG NGHIỆP CHUẨN NHẤT 2025
Điều hoà công nghiệp là giải pháp làm mát – xử lý không khí quan trọng dành cho nhà xưởng, kho hàng, trung tâm thương mại, bệnh viện, phòng sạch và các công trình có tải nhiệt lớn. Tuy nhiên, để lựa chọn đúng thiết bị, doanh nghiệp cần hiểu rõ nhu cầu, công suất […]
Hệ Thống Quạt Công Nghiệp: Công Nghệ Mới Trong Quản Lý Không Khí và Lưu Thông Gió
Giới Thiệu Chung Trong bối cảnh các nhà máy ngày càng mở rộng quy mô và yêu cầu sản xuất liên tục, hệ thống quạt công nghiệp trở thành giải pháp quan trọng giúp quản lý không khí, điều hòa nhiệt độ và đảm bảo môi trường làm việc an toàn. Với sự phát triển […]
Tiêu Chuẩn Phòng Sạch Class Là Gì? Quy Định, Phân Loại & Ứng Dụng Chuẩn ITC
Phòng sạch là môi trường kiểm soát cực kỳ nghiêm ngặt các yếu tố. Và để phân chia các cấp độ sạch cũng như chất lượng của từng phòng sạch thì cần phải có các tiêu chuẩn phòng sạch cụ thể. Dưới đây là những kiến thức về tiêu chuẩn phòng sạch mà bất kỳ […]
Hướng dẫn lựa chọn công suất Chiller giải nhiệt gió chuẩn kỹ thuật HVAC
1. Giới thiệu chiller Trong thiết kế hệ thống làm lạnh trung tâm HVAC, lựa chọn đúng công suất chiller là yếu tố quyết định hiệu suất, chi phí đầu tư và chi phí vận hành. Một chiller quá nhỏ sẽ không đủ tải lạnh, gây quá tải máy nén, giảm tuổi thọ. Ngược lại, […]
Top thương hiệu Chiller giải nhiệt gió tốt nhất hiện nay – Phân tích & đánh giá
1. Giới thiệu Chiller giải nhiệt gió đang trở thành giải pháp làm lạnh trung tâm phổ biến cho tòa nhà, nhà máy, khách sạn và trung tâm thương mại. Với ưu điểm không cần tháp giải nhiệt, dễ lắp đặt và vận hành linh hoạt, nhu cầu sử dụng Air Cooled Chiller tăng nhanh […]
Giải Pháp Điều Hòa Tổng Cho Nhà Phố/Biệt Thự: Toàn Bộ Những Điều Bạn Cần Biết
1. Điều Hòa Tổng cho nhà phố Là Gì? Vì Sao Nhà Phố & Biệt Thự Nên Dùng? Điều hòa tổng cho nhà phố là hệ thống điều hòa sử dụng 1 hoặc vài dàn nóng để cấp lạnh cho nhiều dàn lạnh bên trong nhà. Thay vì mỗi phòng một cục nóng, hệ thống tổng […]

